- Tên gọi khác: Kali clorua, Potassium cloride.
- Ngoại Quan: Bột dạng màu trắng như muối bột, dễ hút ẩm, vón cục.
- Công Thức: KCl
- Qui cách: 50kg/bao
- Xuất xứ: Nga, Israel
- KCL là loại phân bón cần thiết nhất cho sự phát triển của cây trong không thể thiếu được. Bản chất tinh khiết của KCL là những tinh thể sắc cạnh màu trắng tan hoàn toàn trong nước ( K2O) = 60 %.
- Kali rất thích hợp cho mọi cây trồng phát triển trong giai trưởng thành thân rễ ra hoa đậu quả, cây khỏe, trái to, chắc hạt
- Tính chất lý hóa:
|
STT |
Các chỉ tiêu kỹ thuật |
Yêu cầu |
Kết quả |
|
1 |
Nhận dạng |
Dạng hạt kết tinh Màu trắng |
Dạng hạt kết tinh Màu trắng |
|
2 |
Trọng lượng riêng ( g/cm3 ) |
1,98 - 2,00 |
1,98 |
|
3 |
Hàm lượng chất chính ( % ) |
≤ 95 |
95 |
|
4 |
Hàm lượng ẩm |
1 Max |
0.7 |
|
5 |
Khả năng tan của hoá phẩm trong 100ml nước cất ở nhiệt độ phòng |
28 min |
30 |
- Phạm vi áp dụng:
-
Muối KCl được sử dụng làm chất ức chế hydrat hóa, ức chế trương nở và phân hủy đá phiến. Hóa phẩm này còn được sử dụng để điều chế dung dịch thạch cao- kali và vôi - kali.
-
Muối KCl được sử dụng tùy thuộc yêu cầu của từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu về môi trường và an toàn: Muối KCl không độc hại. Khi tiếp xúc cần sử dụng các trang bị bảo vệ cá nhân thông thường như khẩu trang, găng tay, kính bảo vệ mắt, áo bảo hộ. . ..
- Ứng dụng :
-
Kali trắng được sử dụng làm phân bón cây trồng, là nguyên liệu cung cấp chất K( kali) cho cây trồng.
-
Là loại phân chua sinh lí, KCL bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất, thích hợp với cây dừa (vì dừa ưa chất Clo). KCL không bón cho đất mặn và các loại cây không ưa Clo (như các cây có củ, thuốc lá, cà phê, sầu riêng vì Clo ảnh hưởng đến hương vị).
-
Dùng trong hoá chất xi mạ, xử lí nước thải
-
Sử dụng làm chất ức chế hydrat hóa, ức chế trương nở và phân hủy đá phiến.








